Dấu hiệu thì hiện tại đơn và bài tập

Nối tiếp bài học hôm trước là giới thiệu thì hiện tại đơn và bài thì hiện tại đơn, bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm về thì hiện tại đơn. Hy vọng nó sẽ thật hữu ích cho tất cả các bạn đang trên con đường tìm hiểu về bộ môn tiếng anh.
Nào, chúng ta cùng xem cách sử dụng tiếp theo của thì hiện tại đơn.
 

1. Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả những sự việc mà bạn thường xuyên làm, hoặc thói quen của bạn ở hiện tại.
Ví dụ: I go to school every day.

2. Một số dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:
– Câu với chữ “EVERY”:

  • Every day (mỗi ngày), every year (mỗi năm), every month (mỗi tháng), every afternoon (mỗi buổi trưa), every morning (mỗi buổi sáng), every evening (mỗi buổi tối)…

– Câu với chữ : 

  • Once a week (một lần 1 tuần), twice a week (2 lần một tuần), three times a week (ba lần một tuần), four times a week (bốn lần một tuần), five times a week (5 lần một tuần), once a month, once a year

– Câu với những từ sau: always, usually, often, sometimes, never, rarely

LƯU Ý:
Khi chủ từ là số nhiều hoặc là I, WE, YOU,THEY, thì động từ ta giữ nguyên.

  •    Ví dụ 1: I go to school every day.
  •    Ví dụ 2: Lan and Hoa go to school every day. ( Lan và Hoa là 2 người vì vậy là số nhiều)

Khi chủ từ là số ít hoặc là HE, SHE, IT thì ta phải thêm “S” hoặc “ES” cho động từ. Với những động từ      tận cùng là o, s, sh, ch, x ,z, ta thêm “ES”, những trường hợp còn lại thêm “S”.

  •     Ví dụ: watch → watches, live → lives

Riêng động từ tận cùng bằng “Y” mà trước ý là một phụ âm thì ta đổi “Y” thànhI” rồi thêm ES.

  •    Ví dụ: study → studies, carry → carries, fly → flies.

Để hiểu rõ hơn về bài học hôm này, chúng ta cùng làm qua một số bài tập sau.

I. Đọc những câu sau và chọn câu trả lời đúng:
   1. I catch/catches robbers.
2. My dad is a driver. He always wear/wears a white coat.
3. They never drink/drinks beer.
4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.
5. She have/has a pen.
6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.
7. Mark usually watch/watches TV before going to bed.
8. Maria is a teacher. She teach/teaches students.II. Viết câu từ những gợi ý sau. Câu đầu tiên đã được hoàn thành cho bạn.
1. I/student → I am a student.
2. I/doctor.
3. We/hairdressers.
4. Teach/English
5. Has/radio
6. Wear/blue hat
7. Linda/astronaut
8. Watches/TV
III. Hoàn thành câu với hình thức đúng của thì hiện tại đơn.
1. Nina (walk)……………………….to school every day.
2. I (listen)………………………………to music every night.
3. They (love)……………………..English.
4. He (study)………………………..Information Technology every night.
5. He (carry)……………………..a big TV.
6. You (ride)……………………a bike every day.
7. They (sweep)………………………….the floor.
8. I (use)………………………… this pen to draw.IV. Nhìn bức tranh và viết câu về bạn Nina.

1. Nina wants……………………………….
2. She wants…………………………………
3. She…………………………………………
4. ……………………………………………..

V. Vẽ thêm đồ vật vào bức tranh và trả lời câu hỏi.

What does he want?             What does she want?

Ở bài sau của thì hiện tại đơn, các bạn sẽ được học cách đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi như thế nào trong thì hiện tại đơn. Các bạn nhớ đón xem để nắm vững hơn về thì hiện tại đơn nhé. Chúc các bạn một ngày học tập và làm việc vui vẻ.

Chúc các bạn thành công!
Đỗ Quỳnh Như

Related Posts

Leave a Comment!

Your email address will not be published. Required fields are marked *