Các hàm toán học thông dụng trong PHP

Chào các bạn, hôm nay NgocTan’s blog sẽ giới thiệu với các bạn bài các hàm toán học thông dụng trong PHP. Bao gồm các hàm dưới đây, các hàm này là những hàm thông dụng và được dùng rất là phổ biến trong PHP. Mình không yêu cầu các bạn nhớ hết kỹ càng tất cả các hàm, chỉ cần bạn nhớ tên hàm và cách dùng là được rồi.

– Giá trị tuyệt đối
– Pi
– Lũy thừa
– Phát sinh ngẫu nhiên
– Làm tròn
– Tính căn
– Tìm giá trị lớn nhất
– Tìm giá trị nhỏ nhất

1. Giá trị tuyệt đối

Cú pháp: abs($number);

Kết quả: Trả về giá trị tuyệt đối của một số

Ví dụ:

2. Hàm Pi

Cú pháp: pi();

Kết quả: Trả về hằng số PI trong toán học. Hàm này với mình dùng không có nhiều.

Ví dụ:

3. Hàm tính lũy thừa

Cú pháp: pow(số_a, cơ_số_lũy_thừa);

Kết quả: Trả về kết quả của phép lũy thừa của số a với cơ số lũy thừa đã được quy định.

Ví dụ:

4. Hàm phát sinh ngẫu nhiên: mình đã viết hẳn riêng một bài nói về hàm rand() này, các bạn có thể tham khảo thêm ở đây.

5. Hàm làm tròn:

Ở phần giới thiệu hàm làm tròn, mình xin đưa ra 3 hàm cho các bạn tham khảo và so sánh: hàm round(), hàm ceil(), hàm floor().

Hàm round
Cú pháp: round(số_a[, vị_trí_làm_tròn, chế_độ_làm_tròn]);

Kết quả:
– Kết quả trả về là một số đã được làm tròn.
– Nếu chỉ có một tham số là số được truyền vào thì kết quả trả về là một số nguyên.
– Nếu có cả hai tham số là số và vị trí làm tròn thì kết quả trả về là một số được làm tròn dựa trên vị trí làm tròn.

       Ví dụ:

Hàm round với 2 tham số truyền vào
Hàm round với 3 thông số truyền vào
    – Hàm ceil
       Cú pháp: ceil(số_a);
       Kết quả: Làm tròn số a lên top của số integer cần làm tròn. Xem ví dụ sẽ rõ nha các bạn, dùng lời khó diễn tả quá.
       Ví dụ:
Hàm ceil trong PHP
    – Hàm floor
       Cú pháp: floor(số_a);
       Kết quả: Nếu các bạn đã hiểu ra hàm ceil ở trên rồi thì hàm floor này sẽ ngược lại hoàn toàn với hàm ceil. Nó đơn giản là làm tròn số a xuống mức sàn của số integer cần làm tròn. Xem ví dụ sẽ rõ nha các bạn.
       Ví dụ:
Hàm floor trong PHP
6. Hàm tính căn bậc 2
    Cú pháp: sqrt(số_a);
    Kết quả: Trả về giá trị căn bậc 2 của một số dương a
    Ví dụ:
7. Hàm tìm giá trị lớn nhất
    Cú pháp: max(số_a, số_b, số_c, số_d); hoặc max(array_a(), array_b(), array_c());
    Kết quả:
    – Nếu tham số truyền vào là các tham số a, b, c, d thì hàm max trả về số có giá trị cao nhất. Trường hợp nếu có 2 số cùng giá trị cao nhất thì sẽ trả về số được liệt kê trước. Ví dụ, số_a và số_b cùng có giá trị cao nhất thì sẽ trả về số_a.
    – Nếu tham số truyền vào là mảng array_a, array_b, array_c như trường hợp thứ 2 thì hàm max sẽ trả về mảng dài nhất. Nếu có nhiều mảng dài nhất thì hàm max sẽ dùng thứ tự trong từ điển để xem xét giá trị trả về. Xem ví dụ sẽ rõ nha các bạn.
    Ví dụ:
Hàm max trong PHP (tham khảo thêm)
8. Hàm tìm giá trị nhỏ nhất
    Cú pháp: min(số_a, số_b, số_c, số_d); hoặc min(array_a(), array_b(), array_c());
    Kết quả:
      – Nếu tham số truyền vào là các tham số a, b, c, d thì hàm min trả về số có giá trị nhỏ nhất. Trường hợp nếu có 2 số cùng giá trị nhỏ nhất thì sẽ trả về số được liệt kê trước. Ví dụ, số_a và số_b cùng có giá trị cao nhất thì sẽ trả về số_a.
      – Nếu tham số truyền vào là mảng array_a, array_b, array_c như trường hợp thứ 2 thì hàm min sẽ trả về mảng ngắn nhất. Nếu có nhiều mảng dài nhất thì hàm min sẽ dùng thứ tự trong từ điển để xem xét giá trị trả về. Xem ví dụ sẽ rõ.
    Ví dụ:
Hàm min trong PHP
Vậy là đã xong bài các hàm toán học thông dụng trong PHP. Các bạn nào có ý kiến thắc mắc hoặc muốn chia sẻ thêm thì đừng ngại ngùng comment ở phía dưới nha.
Chúc các bạn thành công
Phạm Ngọc Tân    

Related Posts

Leave a Comment!

Your email address will not be published. Required fields are marked *